Đất Đai

AI CÓ QUYỀN QUYẾT ĐỊNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT

 AI CÓ QUYỀN QUYẾT ĐỊNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT

I. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT LÀ GÌ?

Hiện nay, pháp luật nói chung và pháp luật về đất đai nói riêng không có quy định cụ thể để trả lời cho câu hỏi “Thời hạn sử dụng đất là gì?”. Tuy nhiên xét về mặt câu từ có thể hiểu như sau:

– Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác (khoản 1 Điều 144 Bộ luật Dân sự 2015).

Như vậy, thời hạn sử dụng đất là khoản thời gian xác định mà trong khoản thời gian này cá nhân, tổ chức được Nhà nước giao để sử dụng đất.

II. AI CÓ QUYỀN QUYẾT ĐỊNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ theo Điều 13 Luật Đất đai 2024 quy định về các quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai gồm:

– Quyết định quy hoạch sử dụng đất.

– Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

– Quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.

– Quyết định thời hạn sử dụng đất.

– Quyết định thu hồi đất.

– Quyết định trưng dụng đất.

– Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất.

– Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

– Công nhận quyền sử dụng đất.

– Quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất; ban hành bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể.

– Quyết định chính sách tài chính về đất đai; điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại.

– Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phù hợp với hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Như vậy, quyền quyết định thời hạn sử dụng đất thuộc về Nhà nước – đại diện chủ sở hữu về đất đai.

III. NHỮNG LOẠI ĐẤT CÓ THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất 2024 quy định về đất sử dụng có thời hạn như sau:

Đất sử dụng có thời hạn

  1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;

b) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;

c) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.

Tại Điều 171 Luật Đất đai 2024 quy định về đất sử dụng ổn định lâu dài bao gồm:

Đất sử dụng ổn định lâu dài

  1. Đất ở.
  2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này.
  3. Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý.
  4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê.
  5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 199 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều 199 của Luật này.
  6. Đất quốc phòng, an ninh.
  7. Đất tín ngưỡng.
  8. Đất tôn giáo quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này.
  9. Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh.
  10. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt.
  11. Đất quy định tại khoản 3 Điều 173 và khoản 2 Điều 174 của Luật này.

Theo quy định trên, những loại đất sử dụng có thời hạn là các loại đất không thuộc các loại đất sử dụng ổn định lâu dài theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai 2024 nêu trên.

Trên đây là bài viết AI CÓ QUYỀN QUYẾT ĐỊNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT. Nếu quý khách hàng đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, đừng ngần ngại liên hệ với LUẬT NGUYÊN PHÁT thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.633.390. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ quý khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp. Chân thành cảm ơn sự hợp tác và sự tin tưởng của quý khách hàng!

Đánh giá bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.