THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHÔNG CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÀ GÌ?
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này.
II. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHÔNG CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Trường hợp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc giấy tờ khác chứng minh quyền sử dụng đất): Có thể lựa chọn Tòa án hoặc Uỷ ban nhân dân là cơ quan giải quyết tranh chấp theo Khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai năm 2024.
III. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHÔNG CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Trong trường hợp đã thực hiện việc hòa giải cơ sở nhưng các bên tranh chấp không thể hoà giải được thì có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.
1. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Uỷ ban nhân dân
Hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp gồm:
+ Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
+ Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành (nếu có); biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
+ Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;
+ Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.
Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
+ Giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.
+ Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
+ Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
+ Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
+ Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện quy định tại điểm a và b khoản này được tăng thêm 10 ngày.
Khiếu nại, khởi kiện trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp của Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền
+ Khiếu nại: Đối với quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
Đối với quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: Thực hiện khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Quyết định giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thi hành.
+ Khởi kiện (khiếu kiện): Thực hiện theo quy định pháp luật về tố tụng hành chính
2. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân
– Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất đang tranh chấp (Căn cứ quy định tại Khoản 9 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Điểm c Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015)
– Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án:
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện
Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai gồm:
– Đơn khởi kiện
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như: Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024
– Biên bản hòa giải có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.
– Giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu; chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước nhân dân.
– Các giấy tờ khác chứng minh yêu cầu khởi kiện là có căn cứ (tùy theo yêu cầu khởi kiện của bên khởi kiện)
Có thể nộp đơn theo 03 cách: Nộp trực tiếp tại Tòa án, nộp qua đường bưu điện và nộp tại cổng thông tin trực tuyến của Toà án
Bước 2: Đóng tạm ứng án phí
+ Sau khi nhận đơn và trong thời hạn theo quy định tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 mà Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện nhận thấy hồ sơ khởi kiện đã đầy đủ và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Thẩm phán sẽ ra Thông báo đóng tiền tạm ứng án phí và gửi cho người khởi kiện
+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí và nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Toà án.
+ Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Bước 3: Giải quyết vụ án
+ Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án: khoảng 04 – 06 tháng (quá trình giải quyết vụ án thực tế có thể bị kéo dài hơn)
+ Các thủ tục giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định từ Điều 203 đến 269 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015
Trên đây là bài viết về THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHÔNG CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT. Nếu quý khách hàng đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.633.390. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ quý khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp. Chân thành cảm ơn sự hợp tác và sự tin tưởng của quý khách hàng!
