Tin tức

 NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT KHI CHỌN HỘ KINH DOANH CÁ THỂ?

 NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT KHI CHỌN HỘ KINH DOANH CÁ THỂ?

I. Hộ kinh doanh cá thể là gì? Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể: 

1.1 Hộ kinh doanh cá thể là gì? 

Theo Điều 3 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể được định nghĩa như sau:

“Đăng ký hộ kinh doanh là việc người thành lập hộ kinh doanh đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của hộ kinh doanh dự kiến thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh và các nghĩa vụ đăng ký khác theo quy định của Nghị định này.”

Nói cách khác, hộ kinh doanh cá thể là mô hình kinh doanh do một cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình quản lý, chịu trách nhiệm vô hạn với mọi hoạt động kinh doanh.

1.2 Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh cá thể có các đặc điểm nổi bật sau:

  • Không có tư cách pháp nhân: Hộ kinh doanh cá thể không được coi là một thực thể pháp lý độc lập, chủ hộ chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi nghĩa vụ tài chính và pháp lý.
  • Đối tượng đăng ký: Có thể là một cá nhân hoặc các thành viên trong một hộ gia đình.
  • Giới hạn địa điểm kinh doanh: Chỉ được phép hoạt động tại một địa điểm duy nhất.
  • Giới hạn lao động: Được sử dụng tối đa 9 lao động. Nếu sử dụng từ 10 lao động trở lên, phải chuyển đổi thành doanh nghiệp.
  • Giới hạn đăng ký: Một cá nhân hoặc hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trên toàn quốc. Tuy nhiên, cá nhân vẫn có thể góp vốn hoặc mua cổ phần trong các doanh nghiệp khác với tư cách cá nhân.
  • Hạn chế về tư cách chủ thể: Cá nhân đã thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh, trừ khi được sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại.

II. Kể từ 1/1/2026, Hộ kinh doanh nhỏ lẻ đóng thuế như thế nào?

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) là 2 loại thuế áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Ngoài ra còn có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường… (áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ đặc thù).

Theo luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) vừa được Quốc hội thông qua, từ năm 2026, ngưỡng doanh thu miễn thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng với hộ kinh doanh đều được nâng lên 500 triệu VND (gấp 5 lần so với mức 100 triệu VND hiện tại).

2.1. Thuế GTGT

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Theo luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) được thông qua ngày 10/12/2025, từ ngày 1/1/2026, những hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 500 triệu VND trở lên tính theo năm dương lịch thì sẽ cần đóng thuế GTGT.

2.2. Thuế TNCN

Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập của chủ hộ kinh doanh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 500 triệu VND trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

3. Cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ từ 1/1/2026

Thuế được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

  • Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ thuế GTGT
  • Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN × Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó, tỷ lệ tính thuế theo từng ngành nghề như sau:

STTLoại hình kinh doanhThuế GTGTThuế TNCN
1Phân phối, cung cấp hàng hóa1%0.5%
2Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu5%2%
3Cho thuê tài sản5%5%
4Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp; khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác5%
5Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu3%1.5%
6Hoạt động kinh doanh khác2%1%

Riêng hộ kinh doanh thương mại điện tử (sàn TMĐT), sàn TMĐT khấu trừ và nộp thuế GTGT thay. Tỷ lệ thuế GTGT được quy định theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP như sau:

STTNgành nghềThuế GTGTThuế TNCN cá nhân cư trúThuế TNCN cá nhân không cư trú
1Hàng hóa1%0.5%1%
2Dịch vụ5%2%2%
3Vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa3%1.5%2%

Cơ quan quản lý dự kiến chia hộ kinh doanh thành 4 nhóm theo doanh thu hàng năm:

Tiêu chíDưới 500 triệu VND (Nhóm 1)Từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ VND (Nhóm 2)Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ VND (Nhóm 3)Trên 50 tỷ VND (Nhóm 4)
Thuế VATKhông chịu thuếDoanh thu (x) tỷ lệ thuế GTGT theo ngành
Thuế TNCNMiễn hoàn toànLựa chọn cách tính:

Cách 1: (Doanh thu – 500 triệu) x tỷ lệ TNCN theo ngành

Cách 2: (Doanh thu – chi phí) x 15%

(Doanh thu – chi phí) × 17%(Doanh thu – chi phí) × 20%
Khai thuế VATKhông kê khaiTheo quýTheo tháng
Khai thuế TNCNTheo quý hoặc quyết toán năm (31/1 năm sau)
Hóa đơn điện tửKhông bắt buộcBắt buộc (nếu doanh thu > 1 tỷ VND)Bắt buộcBắt buộc

Bảng tổng hợp quy định kê khai & cách tính thuế theo mức doanh thu hộ kinh doanh:

Nhóm hộ kinh doanhMốc doanh thuCách tính thuế áp dụngThời điểm kê khaiLưu ý quan trọng
Hộ kinh doanh có doanh thu vượt 500 triệu VND vào cuối nămTrên 500 triệu VND/nămTính thuế theo tỷ lệ trên doanh thuTrước 31/1/2027Kê khai theo doanh thu thực tế cả năm
Hộ kinh doanh có doanh thu vượt 500 triệu VND trong nửa đầu nămTrên 500 triệu đồng/nămTính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu30/6 hoặc 30/7/2026Cách xử lý tương tự hộ mới kinh doanh
Hộ kinh doanh doanh thu từ 500 triệu VND đến dưới 3 tỷ VND500 triệu – dưới 3 tỷ VND/nămTỷ lệ thuế trên doanh thuTheo kỳ kê khai tương ứngĐược giảm trừ 500 triệu VND trước khi tính thuế
Hộ kinh doanh doanh thu từ 3 tỷ VND trở lênTừ 3 tỷ VND/nămThuế TNCN trên lãi (doanh thu – chi phí)Theo quy định kỳ kê khaiCần chuẩn bị chứng từ chi phí (hàng hóa, mặt bằng, nhân công…)
Hộ kinh doanh mới bắt đầu năm 2026 (hoạt động từ đầu năm)Phát sinh trong nămÁp dụng theo mức doanh thu thực tếTháng 7/2026Thời điểm kê khai linh hoạt
Hộ kinh doanh mới bắt đầu năm 2026 (cuối năm)Phát sinh trong nămÁp dụng theo mức doanh thu thực tếTháng 1/2027Áp dụng lùi thời hạn kê khai

Trên đây là bài viết  NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT KHI CHỌN HỘ KINH DOANH CÁ THỂ? Nếu quý khách hàng đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.633.390. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ quý khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp. Chân thành cảm ơn sự hợp tác và sự tin tưởng của quý khách hàng!

Đánh giá bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.