Đất Đai

 PHÂN BIỆT 02 LOẠI HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI BẮT BUỘC VÀ TỰ NGUYỆN NĂM 2026

 PHÂN BIỆT 02 LOẠI HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI BẮT BUỘC VÀ TỰ NGUYỆN NĂM 2026

Tranh chấp đất đai là một trong những loại tranh chấp phổ biến, phức tạp và kéo dài nhất trong thực tiễn giải quyết tranh chấp hiện nay. Trước khi tranh chấp được đưa ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết, pháp luật đất đai hiện hành đặc biệt coi trọng cơ chế hòa giải như một bước “lọc” bắt buộc nhằm giảm thiểu mâu thuẫn, ổn định quan hệ xã hội và hạn chế khiếu kiện kéo dài.

Luật Đất đai 2024 tiếp tục kế thừa và hoàn thiện các quy định về hòa giải tranh chấp đất đai, trong đó xác định 02 loại hòa giải với tính chất pháp lý hoàn toàn khác nhau. Việc phân biệt rõ hai loại hòa giải này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nhất là đối với người dân khi chuẩn bị khởi kiện hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.

I. THẾ NÀO LÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI?

Khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định:

“Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.”

Theo quy định này, tranh chấp đất đai có phạm vi rất rộng, bao gồm toàn bộ các tranh chấp phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng đất đai, từ quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính đến mục đích, thời hạn sử dụng đất.

Tuy nhiên, nếu chỉ căn cứ vào định nghĩa nêu trên thì trong thực tiễn rất khó áp dụng thống nhất, đặc biệt là khi xác định điều kiện khởi kiện và thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Do đó, pháp luật tố tụng và các văn bản hướng dẫn đã thu hẹp phạm vi tranh chấp đất đai theo hướng cụ thể hơn.

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao, tranh chấp đất đai theo nghĩa hẹp là:

“Tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất.”

Đây thường là các tranh chấp về:

  1. Ranh giới thửa đất;
  2. Hành vi lấn, chiếm đất;
  3. Tranh chấp nguồn gốc, quá trình sử dụng đất;
  4. Tranh chấp quyền sử dụng đất chưa được Nhà nước công nhận.

Việc phân biệt tranh chấp đất đai theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp là cơ sở quan trọng để xác định có bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã hay không.

II. PHÂN BIỆT 02 LOẠI HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI NĂM 2025

Theo Điều 236 Luật Đất đai 2024, hòa giải tranh chấp đất đai được quy định như sau:

  1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật.
    2. Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

Từ quy định trên, có thể xác định 02 loại hòa giải tranh chấp đất đai như sau:

1, Hòa giải tự nguyện – Hình thức được Nhà nước khuyến khích

Hòa giải tự nguyện là hình thức hòa giải mà các bên tranh chấp tự do lựa chọn, không mang tính bắt buộc về mặt thủ tục pháp lý. Khi phát sinh tranh chấp đất đai, các bên có thể:

  1. Tự thương lượng, thỏa thuận với nhau;
  2. Yêu cầu hòa giải viên ở cơ sở theo Luật Hòa giải ở cơ sở;
  3. Thông qua tổ hòa giải thôn, tổ dân phố;
  4. Áp dụng các cơ chế hòa giải hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Ưu điểm của hình thức hòa giải này là:

  1. Tiết kiệm thời gian, chi phí;
  2. Giữ gìn được mối quan hệ giữa các bên tranh chấp;
  3. Không làm phát sinh thủ tục hành chính hoặc tố tụng phức tạp.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng kết quả hòa giải tự nguyện không phải là điều kiện bắt buộc để khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2, Hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã – Điều kiện tiền tố tụng

Hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp là hình thức hòa giải bắt buộc, áp dụng đối với tranh chấp đất đai theo nghĩa hẹp – tức là tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất.

Việc hòa giải này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi:

  • Là điều kiện bắt buộc trước khi khởi kiện ra Tòa án;
  • Là cơ sở để UBND cấp huyện, cấp tỉnh xem xét tiếp nhận hồ sơ giải quyết tranh chấp theo thẩm quyền.

Trường hợp không thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã theo đúng quy định, thì:

  • Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện do chưa đủ điều kiện khởi kiện;
  • UBND cấp trên có quyền từ chối tiếp nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp.

Nội dung này được quy định rõ tại khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024 và được thực tiễn xét xử áp dụng thống nhất.

III. THỦ TỤC HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI UBND CẤP XÃ

Theo Điều 105 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện như sau:

Thứ nhất, tiếp nhận và thụ lý đơn yêu cầu hòa giải
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, UBND cấp xã phải:

  • Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp;
  • Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp;
  • Trường hợp không thụ lý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thứ hai, xác minh và thu thập thông tin
UBND cấp xã tiến hành:

  • Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp;
  • Thu thập giấy tờ, tài liệu về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất;
  • Xác định hiện trạng sử dụng đất thực tế.

Thứ ba, thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai
Thành phần Hội đồng hòa giải bao gồm các chủ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 và có thể mời thêm các cá nhân, tổ chức có uy tín, hiểu biết pháp luật tham gia.

Thứ tư, tổ chức cuộc họp hòa giải
Cuộc họp hòa giải chỉ được tiến hành khi tất cả các bên tranh chấp đều có mặt.
Trường hợp một bên vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là hòa giải không thành.

Thứ năm, lập biên bản hòa giải
Kết quả hòa giải phải được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên, đóng dấu của UBND cấp xã và gửi cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu hồ sơ theo quy định.

IV. XỬ LÝ KẾT QUẢ HÒA GIẢI

1, Trường hợp hòa giải thành:
Biên bản hòa giải là căn cứ để các bên thực hiện quyền, nghĩa vụ tiếp theo hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cập nhật biến động đất đai theo quy định.

2, Trường hợp hòa giải không thành:
UBND cấp xã hướng dẫn các bên gửi đơn đến:

    • Tòa án nhân dân có thẩm quyền; hoặc
    • UBND cấp huyện, cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Việc phân biệt rõ hòa giải tự nguyện và hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã là yếu tố then chốt giúp người dân tránh được rủi ro bị trả hồ sơ, kéo dài thời gian giải quyết tranh chấp đất đai. Trong đó, hòa giải tại UBND cấp xã không chỉ là thủ tục hành chính đơn thuần mà còn là điều kiện pháp lý bắt buộc trước khi khởi kiện hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

Trên đây là bài viết  PHÂN BIỆT 02 LOẠI HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI BẮT BUỘC VÀ TỰ NGUYỆN NĂM 2026. Nếu quý khách hàng đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, đừng ngần ngại liên hệ với LUẬT NGUYÊN PHÁT thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.633.390. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ quý khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp. Chân thành cảm ơn sự hợp tác và sự tin tưởng của quý khách hàng!

Đánh giá bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.